Dịch Thuật Hanu xin giới thiệu cho các bạn bảng chữ cái tiếng Trung để các bạn tham khảo. Bên cạnh đó chúng tôi còn chỉ thêm cách đọc, cách phát âm chuẩn nhất để các bạn dễ dàng hơn trong quá trình học tiến Trung của mình. Ngoài ra nếu quý khách hàng nào có nhu cầu dịch thuật tiếng Trung có thể liên hệ ngay với dichthuathanu để có thể nhận được dịch vụ chất lượng và uy tín nhất.
Thanh mẫu, vận mẫu

-Trong tiếng trung thì sở hữu tổng cộng 21 thanh mẫu vẫn đang được chia theo 7 địa danh phát âm thí dụ như sau:

Âm hai môi

b: phát âm chính là b, vd: bàba - bố, bó bo - ông bác

p: phát âm chính là p bật hơi, vd: pang-béo, pà-sợ

m: phát âm chính là m, vd: mama-mẹ, meì mei: em gái

Âm môi răng

f: phát âm là ph ví dụ: fù-giàu mang trong mình, fàn-cơm

Âm chân răng trên

d: phát âm chính là d, ví dụ: dà-to, lớn; dì di-em trai

t: phát âm chính là th bật hơi, ví dụ: tài tai-vợ

n: phát âm là n, ví dụ: Nǎinai - bà nội

l: phát âm l, ví dụ: lái - đến

Âm chân răng dưới

j phát âm giống ch, ví dụ: Jī - con gà

q phát âm giống tr bật hơi, ví dụ: qi -số 7

x phát âm chính là x, ví dụ: Xué xí - học tập

Âm cuống lưỡi

g phát âm chính là c, ví dụ: Gēgē -anh trai

k phát âm chính là kh bật hơi ví dụ: Kěyǐ - đồng ý

h phát âm nhẹ hơn kh cũng như có phần thiên theo h hơn, ví dụ: hē -uống

Âm trước đầu lưỡi

- còn đang được xem là khó phát âm nhất, khi đọc đầu lưỡi thẳng hơi chếch xuống ở dưới một tẹo sau đấy khép 2 hàm răng lại rồi sau đấy phát âm, đó giống như chữ kẹt xỉ, luồng hơi đi ghé thăm tương đối mảnh.

z phát âm là z ví dụ: Zì - tự - chữ viết

c phát âm chính là c bật hơi ví dụ: Cí -từ

s phát âm là s, ví dụ: Sì -số 4

Âm cuộn lưỡi

- Phát âm khá giản đơn giống như âm tr, cũng như ch nhưng cần phải lưu ý chính là cũng nên uốn cong lưỡi lại và âm phát vào nghe khá chính là dày.

zh phát âm chính là ch, ví dụ: Zhī dào - bỏ túi

ch phát âm chính là tr bật hơi, ví dụ: Chī -ăn

sh phát âm là tr, ví dụ: Shì -là

r phát âm là tr, ví dụ: Rì - hôm

-Vận mẫu chia làm 2 loại chính là vận mẫu đơn và vận mẫu kép cơ bản như sau:

Vận mẫu đơn

a đọc là a, ví dụ: bàba - bố

o đọc chính là uô, ví dụ: bó bo-ông bác

e đọc chính là ưa, ví dụ: Gēgē -anh trai , lúc đi với l,d,n,m đọc chính là ơ, ví dụ: le - xong rồi sau đó

i đọc chính là đọc là i, lúc đi cùng s, shi , z, zh , c, ch, r đọc chính là ư ví dụ: Rì - nhật(nghĩa là ngày)

u đọc chính là đọc chính là u, khi đi cùng j, q, x,y đọc là yu ví dụ: Júzi - quýt

ǚ đọc là uy, ví dụ: lǚyóu - đi du lịch

Vận mẫu đôi

người nào đọc chính là ai , ví dụ: lái - tới

ei đọc chính là ây, ví dụ: Lèi - mệt

ao đọc chính là ao, ví dụ: Lǎo - già

uo đọc là âu, ví dụ: Gǒu - con chó

an đọc là an , ví dụ: Lán -màu xanh

en đọc là ân , ví dụ: Hěn -rất

ang đọc chính là ang, ví dụ: máng -bận

eng đọc chính là âng, ví dụ: Děng -đợi

ong đọc là ung, ví dụ: Dōng -phía cực đông

ing đọc chính là ing, ví dụ: Qǐng - mời

Thanh Điệu
-Có thể chia làm 5 cao độ cho bạn dễ hình dáng dung:
Thanh 1: là thanh "-", giống như là không dấu, cao độ phát ghé thăm chính là cao nhất tại mức 5, từ đầu tới cuối cao độ bằng nhau và không thay đổi kéo dài khoảng hai giây, ví dụ: Bā - lượng 8
Thanh 2: chính là thanh "/", giống với dấu sắc ở bên trong giờ việt thế nhưng cao độ phát âm cũng sẽ cao dần từ 3 vào 5, ví dụ: Bá - ngổ cỏ
Thanh 3: chính là thanh "v",giống dấu hỏi ở bên trong tiếng việt tuy nhiên cao độ phát âm cũng sẽ phải có 2 phẩn một phần đi xuống từ độ cao 2 xuống 1 cũng như một phần lên từ một đến 4 ví dụ: Bǎ - bó
Thanh 4: chính là thanh "", không hề giống dấu nặng cũng như dấu huyền của tiếng Việt mà phát âm tại đây đòi hỏi nhanh, gọn, đanh chắc từ độ cao 5 xuống độ cao một, đây giống như quát đến vậy, ví dụ: Bà - bố.
Thanh 5: thanh ko hay thanh nhẹ, đó không sở hữu dấu thanh điệu, đọc ngắn là nhẹ, ví du: ba - nhé.